Điều trị u mềm lây bằng nạo thương tổn

Quy trình điều trị u mềm lây bằng gọt nạo thương tổn. Điều trị u mềm lây bằng nạo thương tổn là kỹ thuật dùng thìa nạo (curette) để nạo thương tổn nhằm loại bỏ nhân của thương tổn u mềm lây

1. CHỈ ĐỊNH

U mềm lây

2. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

  • Người bệnh không đồng ý hoặc không hợp tác điều trị
  • Vùng da điều trị đang nhiễm trùng cấp tính, lan toả hoặc nhiễm vi nấm.
  • Bệnh toàn thể nặng: bệnh hệ thống, suy tim, suy hô hấp…

Thận trọng khi điều trị:

  • Vùng da điều trị đang chiếu xạ
  • Người bệnh đang điều trị bằng isotretinoine
  • Cơ địa sẹo lồi
  • Suy giảm miễn dịch nặng
  • Tăng huyết áp, đái tháo đường không ổn định
  • Phụ nữ có thai

3. CHUẨN BỊ

3.1. Nơi thực hiện

Phòng thủ thuật đủ rộng (diện tích trên 12m2), kín đáo, được tiệt trùng (tia cực tím)

Đảm bảo các điều kiện: Ánh sáng: 300-700 lux, nhiệt độ: 21-240C, độ ẩm: 60-70%

3.2. Người thực hiện

Thủ thuật viên: 1người, phụ: 1 người

3.3. Trang thiết bị, dụng cụ, thuốc, vật tư tiêu hao

  • Trang thiết bị: Curette
  • Dụng cụ: Khay quả đậu, pince, kéo
  • Thuốc: Povidin, NaCl 0,9%, kem/mỡ kháng sinh, lidocain 2%, EMLA 5%
  • Vật tư tiêu hao: Bông, băng, gạc, băng dính, băng cá nhân vô khuẩn…

3.4. Người bệnh

  • Được tư vấn về phương pháp, qui trình điều trị: sự cần thiết, hiệu quả, tai biến…
  • Tâm lý ổn định, sẵn sàng điều trị

3.5. Hồ sơ bệnh án (người bệnh nội trú), Phiếu điều trị (người bệnh ngoại trú)

  • Phiếu chỉ định, phiếu chuẩn bị, giấy cam kết, xét nghiệm nếu có
  • Ảnh thương tổn người bệnh trước và sau thủ thuật

4. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

4.1. Nhóm làm thủ thuật

Mặc trang phục bảo hộ: Quần, áo, mũ, kính, khẩu trang Rửa tay hoặc sát trùng tay nhanh, đi găng vô trùng

4.2. Kiểm tra người bệnh

Đúng người bệnh, đúng thương tổn cần điều trị Người bệnh nằm trên bàn, tư thế thoải mái, phù hợp

4.3. Vô cảm

Có thể sử dụng một trong các biện pháp vô cảm sau: Tê tại chỗ: bôi tê EMLA5%, Lidocain 10%…

Tiêm thấm: Lidocain 0,5-2%

4.4. Vô trùng

Sát trùng vùng điều trị bằng một trong các chất: povidin 10%, chlorhexidin 2%…

Trải toan vô khuẩn che phủ xung quanh, bộc lộ vùng điều trị

4.5. Loại bỏ thương tổn

Căng da vùng xung quanh thương tổn; Dùng thìa nạo để nạo lấy nhân  Dùng gạc khô vô khuẩn ấn nhẹ vào thương tổn vừa nạo vài phút để cầm máu

4.6. Làm sạch và sát trùng vùng điều trị

Làm sạch vùng điều trị bằng gạc với NaCl 0,9% hoặc Oxy già 2% thể tích Sát trùng vùng điều trị bằng một trong các chất: povidin 10%, chlorhexidin 2%…

4.7. Bôi thuốc và băng thương tổn

Bôi kem/mỡ kháng sinh hoặc các chất sát trùng khác

Đắpgạc: urgotull, gạc mỡ, gạc vô trùng. Băng thương tổn, băng ép nhẹ (nếu cần)

5. THEO DÕI

  • Theo dõi 30 phút với trường hợp gây tê tại chỗ, 6 giờ với gây mê hoặc tê tuỷ sống
  • Toàn trạng: phát hiện sớm sốc phản vệ, theo dõi chức năng sống và rối loạn khác
  • Tại chỗ: tình trạng chảy máu, co thắt mạch, tình trạng phù nề và các rối loạn khác

6. XỬ TRÍ TAI BIẾN

Báo bác sĩ ngay khi có tai biến.

  • Sốc phản vệ: kiểm soát chức năng sống, xử trí ngay theo phác đồ sốc phản vệ.
  • Chảy máu: băng ép, khâu ép hoặc cầm máu bằng dao điện.
  • Tai biến khác: tuỳ theo loại và mức độ, khi ổn định chuyển chuyên khoa điều trị.
Thẻ: ,

Chuyên mục:

Hạy gọi cho chúng tôi để được tư vấn tốt nhất HOTLINE: 0984110997

Comments are closed here.