Điều trị sẹo lồi bằng Ni tơ lỏng

Điều trị sẹo lồi bằng Ni tơ lỏng là kỹ thuật sử dụng Ni tơ lỏng với nhiệt độ -1960C nhằm phá huỷ tổ chức sẹo lồi, mô bị làm lạnh sẽ hoại tử và bong ra

1. CHỈ ĐỊNH

Sẹo lồi

2. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

  • Vùng da điều trị đang nhiễm khuẩn cấp tính, lan toả
  • Bệnh toàn thể nặng, tăng huyết áp (HA> 160mmHg), đái tháo đường (đường huyết > 10mmol/l)
  • Người bệnh dị ứng với yếu tố lạnh, hội chứng Raynaud
  • Bệnh giang mai 2 chưa điều trị nếu thương tổn ở vùng niêm mạc

Thận trọng khi điều trị:

  • Vùng da điều trị đang chiếu xạ
  • Suy giảm miễn dịch nặng (số lượng CD4 < 200/ml huyết tương)
  • Đái tháo đường, đường huyết không ổn định, đường huyết > 8mmol/l
  • Phụ nữ có thai (đặc biệt là trong 3 tháng đầu hoặc 3 tháng cuối)

3. CHUẨN BỊ

3.1. Nơi thực hiện

Phòng thủ thuật: Diện tích (>12m2), kín đáo, được tiệt trùng (tia cực tím…)

Ánh sáng: 300-700 lux, nhiệt độ: 21-240C, độ ẩm: 60-70%

3.2. Người thực hiện

Phân loại: thủ thuật loại 3

Thủ thuật viên: 01người. Phụ thủ thuật: 01 người

3.3. Trang thiết bị, dụng cụ, thuốc, vật tư tiêu hao

  • Trang thiết bị: Máy áp hay bình phun ni tơ lỏng
  • Cài đặt thông số (với máy áp)
  • Dụng cụ: Khay quả đậu, pince thẳng, pince cong, kéo, kẹp phẫu tích, bơm tiêm…
  • Thuốc: Povidin, NaCl 0,9%, kem/mỡ kháng sinh, lidocain, acidacetic5%
  • Vật tư tiêu hao: Bông, băng, gạc, băng dính, băng cá nhân vô khuẩn…

3.4. Người bệnh

  • Được khám, xét nghiệm, hội chẩn để có chẩn đoán, chỉ định điều trị phù hợp
  • Được tư vấn về phương pháp, quy trình điều trị: sự cần thiết, hiệu quả, tai biến…
  • Tâm lý ổn định, sẵn sàng điều trị

3.5. Hồ sơ bệnh án (Phiếu điều trị)

  • Chỉ định của bác sĩ, chuẩn bị của điều dưỡng, cam kết của người bệnh
  • Xét nghiệm máu (nếu cần)

4. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

4.1. Nhóm làm thủ thuật

Trang phục bảo hộ: Áo, mũ, khẩu trang, kính.

Rửa tay hoặc sát trùng tay nhanh, đi găng vô trùng

4.2. Kiểm tra người bệnh

Đúng người bệnh, đúng thương tổn cần điều trị

Người bệnh nằm trên bàn, tư thế thoải mái, phù hợp để tiến hành thủ thuật.

4.3. Vô trùng

Sát trùng rộng vùng điều trị bằng povidin 10% hoặc chlorhexidin 2%, cồn 700

Trải toan vô khuẩn bàn và người bệnh che phủ xung quanh, bộc lộ vùng điều trị

4.4. Loại bỏ thương tổn

Kỹ thuật phun: Phun ni tơ lên thương tổn với thời gian, khoảng cách phù hợp.

Kỹ thuật áp: Chọn đầu áp phù hợp, áp lên thương tổn, chạy máy theo chương trình

4.5. Làm sạch và sát trùng vùng điều trị

Sát trùng, làm sạch vùng đã điều trị bằng: povidin 10% hoặc NaCl 0,9%…

4.6. Bôi thuốc và băng thương tổn

Bôi kem/mỡ kháng sinh

Đắp gạc: gạc ẩm, gạc mỡ, gạc vô khuẩn khô…

Băng thương tổn, băng ép nhẹ (nếu cần)

5. THEO DÕI

Theo dõi tình trạng co thắt mạch tại chỗ và các rối loạn khác

6. XỬ TRÍ TAI BIẾN

Báo bác sĩ ngay khi có tai biến.

Tai biến có thể có như: co mạch quá mức hoặc tổn bỏng lạnh sâu tại vùng điều trị, tuỳ theo loại và mức độ sẽ xử lý theo chuyên

Thẻ:

Chuyên mục:

Hạy gọi cho chúng tôi để được tư vấn tốt nhất HOTLINE: 0984110997

Comments are closed here.